Bát tự tường giải: Ý nghĩa địa chi Dậu trong thuật luận mệnh cổ học

Dậu hành Kim. Chi này chủ tháng tháng 8 Âm lịch. Tân Kim sắc như bạch thủy thanh minh. Đây là Âm Kim, là chuông trong chùa. Do Dậu chủ Kim, lại đứng trước Tuất Hợi là thiên môn nên Dậu là tiếng chuông đồng vọng tới cổng trời.

Trong ngũ hành bát tự, Dậu hành Kim. Chi này chủ tháng tháng 8 Âm lịch. Tân Kim sắc như bạch thủy thanh minh. Đây là Âm Kim, là chuông trong chùa. Do Dậu chủ Kim, lại đứng trước Tuất Hợi là thiên môn nên Dậu là tiếng chuông đồng vọng tới cổng trời. Trong tứ phương tám hướng, Dậu chủ chính Tây, chùa chiền cũng được đặt ở Tây phương để đại diện cho Phật giới.

Các dấu hiệu của Dậu gồm có vật dụng kim loại nhỏ, đồ làm nông bằng kim loại, đao, kiếm, kim tiêm, rượu, bia, ngõ hẻm, chùa chiền, gà… Xét về bộ phận cơ thể, Dậu chủ xương cốt, tiểu tràng, máu, phổi, hệ thống hô hấp. Số đại diện là 2, 6, 7, 8, 10.

Sách cổ Tam Mệnh Thông Hội viết

“Dậu kiến tháng 8 sắc kim, nước trắng chảy trong nếu gặp nhựt thời có nhiều hỏa thì vận lại sầu đông mà đi, nếu nhựt thời gặp mộc vượng thì cũng sợ về Nam, trong trụ mà có thủy bùn (nê) thì là hữu dụng nên hành về Tây Bắc sao lại vô tình, nhưng gặp Tỵ Sửu tam hợp cũng được tinh nhuệ, vậy sao có thể lấy âm kim là ôn nhu châu ngọc mà luận nê ư!”

Dậu gặp Dần thì cát, tiếng chuông như hổ gầm vang vọng.

Sách cổ Nhất Chưởng Kinh viết

(Môn này không chép Thiên Can, chỉ cần lấy Địa Chi ở trong bàn tay, mà biết được tốt xấu, ưu phiền, hối lận, được mất,… của người ta rõ ràng như ban ngày, chính là cái bí mật độ thế chẳng truyền ra ngoài vậy.)

Thiên Nhận tinh, tức là giờ Dậu. Bấm chưởng kinh thì chỗ của nó trên tay trái là ở đốt thứ hai của ngón tay út.

  • Thiên nhận vi nhân tính đại cương.
  • Thị phi chung nhật yếu tranh cường.
  • Thị phi chung nhật yếu tranh cường.
  • Trì đao lộng phủ hình tâm trọng.
  • Hảo tự tướng quân nhập chiến trường.
  • Người mang Thiên Nhận, tính cứng rắn.
  • Thị phi cả ngày cần tranh thắng.
  • Cầm đao vung búa tâm hình khắc.
  • Hợp với tướng quân ở chiến trường.

Sao này chiếu Mệnh, chủ nhân tính cách cả đời rất cương mãnh, táo bạo tự hành động, tự cho mình đúng mà không quan tâm cảm xúc của người khác, chẳng được hưởng khí nhàn, thói quen nóng tính vượt qua các sự việc, nếu được các sao Quyền, Quý, Phúc thì sẽ là người lễ nghĩa không dung tục tầm thường, đủ mà chế hóa cường bạo, chính là thượng-mệnh vậy. Nếu như gặp Cô, Phá, Gian, Ách, thì to gan lớn mật, hình thể tàn tật, khó tránh khỏi cái chết không toàn thây, là hạ-mệnh vậy. Nếu ác tinh ít mà cát tinh nhiều thì cũng là trung-mệnh, còn phạm nặng thì tất chủ tàn tật.

Một số ý nghĩa tượng trưng của chi Dậu trong cổ học

Khái niệm: Âm mưu, kế hoạch, bí mật, tinh chất, tiểu tiết, hoàn mỹ, kinh tế, tài chính, thị trường, giao dịch, mua bán

Sự vật: Doanh nhân, quân sư, giám đốc, người tinh tế, mạnh thường quân khác giới, phụ nữ, người thứ ba, ca sĩ, luật sư, giáo sư, người làm trong linh vực kinh tế, tài chính, nhân viên ngân hàng, người bị đao thương

Nhân tướng: Mỹ mạo đoan trang, da mặt vàng trắng, thanh âm trong trẻo, mềm mại

Tính cách: Nho nhã, tinh tế, cao quý, dáng người thanh mảnh, dáng người thấp bé, da dẻ thô kệch,

Bộ phận cơ thể: Miệng, tai, mắt , mũi, hậu môn, niệu đạo, tay, xương cốt, mạch máy, tiểu tràng

Phương vị: Chính Tây

Thời tiết: Sương, tuyết

Màu sắc: Trắng

Theo Thấm Tâm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *