Bát tự tường giải: Ý nghĩa địa chi Mão trong thuật luận mệnh cổ học

Mão hành Mộc, tượng trung cho mùa xuân. Chi này chủ tháng Hai Âm lịch, quẻ Đại Tráng. Ngũ hành thuộc Mộc, lá cây xanh tựa ngọc bích, nên còn gọi là quỳnh mộc. Trong tứ phương tám hướng thuộc chính Đông.

Trog ngũ hành bát tự, Mão hành Mộc, tượng trung cho mùa xuân. Chi này chủ tháng Hai Âm lịch, quẻ Đại Tráng. Ngũ hành thuộc Mộc, lá cây xanh tựa ngọc bích, nên còn gọi là quỳnh mộc. Trong tứ phương tám hướng thuộc chính Đông.

Các vật đại diện cho Mão gồm có cây đơn, cây bụi, hoa cỏ, cây thân nhuyễn, cửa sổ, đường xá, hàng rào, những nơi phong hoa tuyết nguyệt, lầu xanh,… Xét về bộ phận cơ thể thì Mão chủ gan, tứ chi, mười ngón tay, lông tóc… Số may mắn là 2, 3, 4, 6.

Sách cổ Tam Mệnh Thông Hội viết

“Mão là mộc trọng Xuân khí được phồn hoa, tuy dùng kim thủy nhưng không nên thái quá, nếu can đầu mà Canh Tân nhiều thì địa chi không nên gặp Thân Dậu sợ bị cái hại phá chặt, còn địa chi gặp nhiều Hợi Tí thì không nên gặp can đầu Nhâm Quý sợ bị phiêu lưu thương tổn. Gặp Dậu thì xung, mộc bị rơi đổ, gặp Hợi Mùi thì hợp, mộc tất thành rừng, nếu thời nhựt quy ở kim và đại vận lại hướng về Tây thì nhiều họa vậy.”

Mão là quỳnh lâm, thuộc hệ Ất Mộc. Trong tứ phương tám hướng chủ chính Đông. Chi này rơi vào giữa mùa xuân, là lúc vạn vật đâm chồi nảy lộc. Mão biếc xanh như ngọc, nên mới gọi là quỳnh. Người sinh vào năm Mão có thời trụ Dần Mùi thì có tượng nhập vào Nguyệt Cung, là quẻ đại quý.

Sách cổ Nhất Chưởng Kinh viết

(Môn này không chép Thiên Can, chỉ cần lấy Địa Chi ở trong bàn tay, mà biết được tốt xấu, ưu phiền, hối lận, được mất,… của người ta rõ ràng như ban ngày, chính là cái bí mật độ thế chẳng truyền ra ngoài vậy.)

Thiên Phá tinh, tức là giờ Mão. Bấm chưởng kinh, chỗ của nó trên tay trái là đốt thứ nhất (tính từ lòng bàn tay lên) của ngón tay trỏ.

Thời thần lạc tại thiên phá cung,

Đôi kim tích ngọc dã thành không,

Dạ miên toán kế đồ gia phú,

Sao đại thùy tri hữu chú trùng.

(Canh giờ rơi vào Thiên Phá cung

Ngọc vàng chồng chất cũng thành không

Đêm ngủ tính kế hòng giàu có

Úp túi mới hay mọt đục thủng)

Sao này chủ tài bạch hư không, tổ nghiệp hao tán, nếu được các sao Quyền, Quý tương trợ thì cũng là trung-mệnh, nếu như gặp Dịch, Nhận, Cô, Ách mà phạm nặng (trùng lặp nhiều) thì làm việc gian nan, trùng trùng phá bại, là hạ-mệnh phiêu lãng đông tây vậy.

Một số ý nghĩa tượng trưng của chi Mão trong cổ học

Khái niệm: Bỏ chạy, chấn động, gấp gáp, rung lắc, lưu động, mất cắp, văn nghệ, văn hóa, vui vẻ, cát khí

Sự vật: Cô ruột, mẹ chồng, mẹ vợ, kẻ trộm

Nhân tướng: Mặt dài, sắc mặt xanh trắng, đầu to, cơ thể gầy, dài

Tính cách: Kích động, thẳng thắn, ăn nói không vòng vo, nóng vội

Bộ phận cơ thể: Mười ngón tay, chân, lông tóc, gan

Phương vị: Đông

Thời tiết: Gió

Màu sắc: Xanh lục

Theo Thấm Tâm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *