Bát tự tường giải: Ý nghĩa địa chi Thân trong thuật luận mệnh cổ học

Thân hành Kim, là tiết đầu thu. Chi này chủ tháng 7 Âm lịch, quẻ Bĩ. Thân là kim loại cứng, còn gọi là Dương Kim. Sinh tại Nhâm Thủy, Mậu Thổ. Trong tứ phương tám hương thuộc hướng Tây Nam. Cung Thân sinh Nhâm Thủy và Càn Sơn, là nơi núi non sông nước quyện hòa.

Trong ngũ hành Bát tự, Thân hành Kim, là tiết đầu thu. Chi này chủ tháng 7 Âm lịch, quẻ Bĩ. Thân là kim loại cứng, còn gọi là Dương Kim. Sinh tại Nhâm Thủy, Mậu Thổ. Trong tứ phương tám hương thuộc hướng Tây Nam. Cung Thân sinh Nhâm Thủy và Càn Sơn, là nơi núi non sông nước quyện hòa.

Các dấu hiệu của Thân bao gồm đường lớn, từ đường, sát khí, đồ vật kim khí, kim loại, tiên đường… Xét về bộ phận cơ thể, Thân chủ đại tràng, hệ thống dây thần kinh, xương cốt, phổi, hệ thống khí quản,… Số đại diện là 2, 7, 8, 9.

Sách cổ Tam Mệnh Thông Hội viết

“Thân là nơi trường sanh của thủy thổ, vào Tỵ Ngọ thì tức gặp hỏa luyện thành được kiếm kích, gặp Tí Thìn tức phùng thủy giúp cho thành quang phong, cho mộc nhiều mà không hỏa kim cuối cùng cũng thắng, nếu thổ trọng chôn vùi kim thì lại xấu bởi Thân là ngoan độn kim, không đồng với loại châu ngọc ôn nhu vậy.”

Phàm là mệnh kiếp năm Thân giờ Hợi thì thiên địa giao hòa, là người có phúc.

Sách cổ Nhất Chưởng Kinh viết

(Môn này không chép Thiên Can, chỉ cần lấy Địa Chi ở trong bàn tay, mà biết được tốt xấu, ưu phiền, hối lận, được mất,… của người ta rõ ràng như ban ngày, chính là cái bí mật độ thế chẳng truyền ra ngoài vậy.)

Thiên Cô tinh, tức là giờ Thân. Bấm chưởng kinh, chỗ của nó nó trên tay trái là ở đốt trên cùng của ngón út.

Thời thần nhược phùng thử thiên cô,

Lục thân huynh đệ hữu như vô,

Không tác không môn thanh tĩnh khách,

Tổng hữu thê nhi tình phân sơ.

(Canh giờ nếu gặp sao Thiên Cô

Lục thân huynh đệ có như không

Chẳng ở cửa Không, thanh tĩnh khách

Thì tình cũng tách biệt vợ con)

Sao này chiếu Mệnh, chủ trọn đời cô độc, nam nhân mà gặp thì lục thân vô tình, nữ nhân mà gặp thì khắc con hại chồng, người mà phạm nặng (trùng lặp nhiều) sao Thiên Cô thì phản chuyển thành không cô độc, tất sẽ là nửa đời nửa đạo, nếu được các sao Quyền, Phúc, Quý, Thọ tương trợ thì chính là thượng-mệnh vậy, nhưng cũng không tránh được thiếu niên có hình khắc. Nếu như gặp các sao Phá, Dịch, Gian, Ách, Nhận thì tất sẽ là hạ-mệnh phiêu lưu mây nước. Phàm là tuyển chọn nguyên cớ xuất gia của mệnh người nào đó thì chủ yếu xem sao Thiên Cô làm chủ.

Một số ý nghĩa tượng trưng của chi Thân trong cổ học

Khái niệm: Vật động, chuyền phát, đường xá, bệnh tật, tinh thần, ý thức, tương mại, thất bại, câu hỏi, ngáng trở, khó khăn

Sự vật: Quân nhân, công tố viên, thợ săn, người ác, du khách, nghệ nhân thủ công, thợ gia công, thợ sửa xe ô tô, tài vụ, doanh nhân, bác sĩ,…

Nhân tướng: Mặt tròn, mắt tròn, cổ thô, ngắn, ngực bằng phẳng, dáng người to béo

Tính cách: Gấp gáp, sốt sắng, không nộ mà uy

Bộ phận cơ thể: Đại tràng, hệ thống dây thần kinh, xương cốt, phổi, hệ thống khí quản

Phương vị: Tây hướng Nam

Thời tiết: Sấm sét, bão sét

Màu sắc: Trắng, vàng kim

Theo Thấm Tâm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *